edit

Khi bạn đang ở đây và đọc dòng này là có nghĩa bạn đang đi tìm đúng hướng dành cho hệ thống tưới nông nghiệp

Khởi sự hệ thống tưới cho nông nghiệp, chúng ta phải cân nhắc có nên đào hồ không? Từ đó chúng ta biết được có phải mua bạt hồ hay không.

Chúng tôi hướng dẫn cách bạn mua hàng bằng cách chọn vào link được bôi đỏ để nhấn đặt mua rồi quay lại trang này để tiếp tục đọc tiếp.

1. BẠT HỒ

Trường hợp bạn không dùng hồ mà dùng nguồn nước từ sông suối hoặc từ giếng khoan thì bạn không cần phải quan tâm mục này.

Khi bạn đã quan tâm đến bạt hồ thì chúng ta cần biết mức đầu tư của chúng ta thuộc khung giá thành nào và chúng ta chọn loại độ dày tương ứng. Bạt hồ có rất nhiều độ dày khác nhau từ 3 zem tới 5 zem thậm chí 1.0mm. Bấm vào link đỏ dưới đây để chọn.

BẠT HỒ 

Khi vào mục bạt hồ, bạn chọn đặt mua và cứ để máy tính hoặc điện thoại của bạn ở chế độ ghi nhớ. Sau đó các bạn quan tâm đến thứ tự mục 2 bằng cách bấm vào link sau:

2. MÁY BƠM NƯỚC

Khi các bạn vào mục máy bơm nước thì chúng ta chọn loại máy bơm chìm hay bơm gì, hoặc là bơm giếng khoan, hoặc là bơm ly tâm trục ngang. Ứng với mỗi loại máy bơm thì chúng ta có thể đưa ra một loại giải pháp châm phân phù hợp với nó mà chúng ta xét ở mục 5

MÁY BƠM CHÌM

BƠM LY TÂM

BƠM HỎA TIỄN GIẾNG KHOAN

Các bạn cũng bấm vào link bôi đỏ trên để lựa chọn loại bơm bạn cần rồi lại chở lại trang này để tiếp tục đọc tiếp phần sau:

3. LƯU LƯỢNG KẾ

Thông thường thì tất cả các hệ thống tưới trên thế giới hầu như không gắn lưu lượng kế, ngay cả thương hiệu Netafim nổi tiếng cũng chưa bao giờ thấy tư vấn cho các farm gắn lưu lượng kế cho hệ thống tưới mà chỉ gắn đồng hồ áp và lưu lượng kế cho bộ châm phân... Không tin các bạn có thể xem lại tất cả những tấm hình chụp lâu đời nhất từ những người thụ hưởng và chẳng bao giờ tìm ra một tấm hình nào có lưu lượng kế ngoài cái đồng hồ đo tổng lưu lượng nước.

Một sự sai bét khi mà gắn lưu lượng kế vào bộ châm phân venturi, việc này hoàn toàn không có tác dụng gì nhiều vì trên thực tế tổng lưu lượng nước trước và sau venturi thông qua máy bơm đẩy là hoàn toàn bằng nhau, chúng bị giảm áp khi qua bộ venturi. Do tổng lưu lượng nước đi tưới bị thay đổi khi sử dụng venturi. Ví dụ ở mức bình thường thì lưu lượng nước tưới là ở 11m3/h, nhưng khi qua venturi thì lưu lượng còn 8m3/h. Như vậy là lượng nước đã mất hơn 20%. Mời các bạn xem thêm video lưu lượng nước bị giảm áp khi sử dụng venturi tại đây

LƯU LƯỢNG KẾ

4. LỌC TÁCH CÁT

Nếu bạn không gắn lưu lượng kế tổng cho hệ thống của bạn, bạn có thể chuyển sang bấm vào dòng bôi đỏ dưới đây để thêm bộ lọc tách cát

BỘ LỌC TÁCH CÁT

Bộ lọc tách cát được thay thế cho hồ lắng cát đối với một số giếng khoan mới khoan xong đang chứa nhiều cát. Việc này chỉ có tác dụng làm thay đổi tiết kiệm được diện tích khu vực điều khiển trung tâm. Với hạng mục này bạn cần hoặc không cần thì có thể bỏ qua

4. BỘ CHÂM PHÂN

Cho đến hiện nay, có rất nhiều kiểu châm phân khác nhau vào hệ thống tưới

Phương pháp thứ nhất là sử dụng phương pháp hút ống đáy đối với trường hợp ao hồ, sông suối ở gần vị trí tưới.

 

PHƯƠNG PHÁP CHÂM PHÂN QUA ỐNG ĐÁY - CHÂM PHÂN QUA ỐNG VÒI RỒNG

 

Trong trường hợp bạn không sử dụng bơm nổi mà sử dụng bơm chìm, trường hợp giếng khoan thì chỉ có thể sử dụng bầu châm phân hoặc venturi

Bầu châm phân này hoàn toàn giống venturi nhưng chỉ khác ở chỗ venturi thì bóp dòng nước, còn bầu châm phân là phình to rồi bỏ sẵn phân trong đó cho nó đẩy đi. Sự khác nhau giữa 2 phương pháp này là venturi bóp dòng nước nên gây mất áp. Còn bầu châm phân thì không mất áp nhưng lượng phân đầu chu trình tưới và cuối chu trình tưới là khác nhau. Nhưng bầu châm phân vẫn cho ra lượng phân tại mỗi gốc bằng nhau vì béc không bị giảm áp. Venturi thì không cho lượng phân giữa các gốc bằng nhau vì lưu lượng bị giảm khá nhiều

SƠ ĐỒ CÁCH SỬ DỤNG BẦU CHÂM PHÂN ASOP

Giá của bầu châm phân ASOP được cập nhật tại link bôi đỏ sau BẦU CHÂM PHÂN ASOP

 

 

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VENTURI ĐỂ CHÂM PHÂN

Chúng ta bấm vào link bôi đỏ VENTUIRI nếu chúng ta lựa chọn phương pháp châm phân là dùng bộ venturi

5. BỘ LỌC:

Sau khi chúng ta chọn bầu châm phân hoặc châm qua ống đáy, hoặc venturi thì chúng ta tiếp tục chọn bộ lọc. Thông thường, việc chọn bộ lọc nào có vẻ như làm cho ta lúng túng vì có quá nhiều loại lọc kích cỡ khác nhau, có quá nhiều hãng lọc khác nhau. Đối với ASOP thì việc chọn lọc dường như dễ dàng nếu chúng ta chọn cách sau

Giếng khoan: 24 cm2/m3/h

Sông suối ao hồ: 72 cm2/m3/h

Ví dụ: bơm giếng khoan của bạn là 10m3/h thì bạn phải chọn lọc có bề mặt diện tích lọc là 24*10 = 240cm2

bơm ao hồ của bạn cũng 10m3/h thì bạn phải chọn lọc có bề mặt diện tích lọc là 72*10 = 720cm2

Sau đây là bảng tính toán sẵn để chúng ta dễ dàng lựa chọn

Cách chọn thứ 2 là chọn theo diện tích canh tác. Thông thường, chúng ta chọn bộ lọc cho vườn cây ăn trái sẽ là 1.000.000đ/ha đối với giếng khoan và 2-3.000.000đ/ha với nguồn nước là ao hồ.

Ví dụ anh A có 5 sào (công) đất thì chúng ta chọn bộ lọc có tổng mức đầu tư là 1.000.000đ đến 1.500.000đ đối với nước ao hồ và 500.000đ đối với giếng khoan. Nước ao phục vụ cho 7ha thì bộ lọc nên chọn có giá từ 14.000.000đ đến 21.000.0000đ...

Công thức trên dường như không chính xác lắm nhưng chúng ta có thể xác định nhanh gọn lẹ khi mà nhà tư vấn chưa tư vấn cho bạn.

SƠ ĐỒ RÁP LỌC

Trước khi ASOP ra đời thì các đơn vị cung cấp hệ thống tưới cũng đã đi một đoạn đường khá dài, nhưng dường như chưa có một sơ đồ ráp lọc nào trước đó thể hiện tính năng xả ngược của lọc. Dùng dòng nước sạch của lọc này tống cặn dơ của lọc kia ra khỏi bề mặt lọc. Chính về nguyên lý này, việc lựa chọn loại lọc dường như trở nên cực kỳ quan trọng. Càng nhiều lọc nhỏ để cấu thành bề mặt diện tích xả lọc thì càng hiệu quả. Ví dụ theo bài tính toán trên ta tính ra được 1 vườn có diện tích lọc cần phải có để đảm tải lưu lượng qua nó là 1600cm2

Nếu chúng ta chọn lọc FTD90 hoặc FTD60L có diện tích bề mặt lọc là 1700cm2 là đảm bảo được hệ thống tưới hoạt động. Cùng một diện tích bề mặt lọc như thế, giả sử ta chọn loại lọc F63YD có tiết diện lọc là 525cm2 thì chúng ta cần 3 đến 4 cái. Nếu chọn lọc F40YD thì có tiết diện lọc là 300cm2 thì phải cần 5-6 cái

Tổng số tiền đầu tư nhiều lọc nhỏ bao giờ cũng sẽ nhỏ hơn so với sử dụng 1 cái lọc FTD90 hoặc FTD60L mà hiệu quả rửa ngược thì hoàn toàn tốt hơn. Cùng ví dụ trên ta chọn lọc F40YD thì khi rửa 1 cái, ta có thể dùng 4 cái còn lại có diện tích bề mặt thu nước của lọc là 300x4 = 1200cm2 để rửa cho 1 cái có diện tích bề mặt thu nước của lọc là 300cm2. Còn nếu chọn F60YDS thì  cần 3 cái, khi rửa ngược sẽ là 1200cm2 rửa cho 600cm2

Chúng ta có thể tham khảo một số sơ đồ ráp lọc xả ngược được như sau

 

Ngoại trừ 

Để chọn được loại lọc, chúng ta có thể vào các link sau để xem từng thông số phù hợp

6. BỘ LỌC NƯỚC MÀNG

6. BỘ LỌC Y ĐĨA

6. BỘ LỌC XẢ TỰ ĐỘNG MẠCH ĐIỆN TỬ

Đồng hồ áp là một thiết bị quan trọng thứ 2 sau lưu lượng kế phản ánh thông số đo đếm, đó là một thiết bị không thể bỏ qua trong hệ thống tưới. Do đó, chúng ta bắt buộc cho vào giỏ hàng 

7. ĐỒNG HỒ ÁP

Kết thúc trạm vận hành hệ thống tưới thông thường được bố trí bằng van điện hoặc van nhựa PVC. Nếu có nhu cầu điều khiển tưới tự động thì ta chọn một trong số các loại van điên từ sau. Trong đó bao gồm van xả áp

8. VAN ĐIỆN TỪ

Để dẫn nước tưới vào các kênh, các pha tưới thì thông thường chúng ta sẽ sử dụng ống PVC để dẫn nước tưới, hiện nay, có rất nhiều hãng sản xuất ống PVC như Hoa Sen, Đạt Hòa, Bình Minh, Tiền Phong, Đồng Nai, Tân Tiến, là những hãng ống PVC có chất lượng khá tốt

Ngoài những hãng đó thì còn lại đa số là các loại ống nhựa kém chất lượng hơn như Thành Công, Siêu Thành, Minh Hùng.... Để đảm bảo cho hệ thống tưới hoạt động tốt thì chúng ta nên mua ống chất lượng cao để sử dụng. Bảng giá các loại ống này sẽ được cập nhật trong mục 9

Giá thành của các loại ống trong bảng niêm yết thông thường được bán dưới giá niêm yết khoảng 10% đến 35% tùy theo vùng và tùy theo thương hiệu ống và số lượng bạn mua. Bạn bấm vào mục ống PVC sẽ có bảng giá đầy đủ cho các loại ống cùng phụ kiện đi kèm. Thông thường bản vẽ chỉ thể hiện số lượng mét ống PVC và thể loại ống đối với dự án nhỏ, phụ kiện chúng ta thống kê sau và thông thường chiếm 10-30% chi phí ống PVC

Bạn bấm vào link đỏ sau để tham khảo loại ống phù hợp cho mình, và chúng tôi không cung cấp ống này. Chúng ta có thể chọn ống có độ dày tương ứng với áp lực tầm 6bar, Ống 34 dày 1.4mm, ống 42 dày 1.6mm, ống 49 dày 1.8mm, ống 60 dày 2.0mm, ống 76 dày 2.5mm, ống 90 dày 3.0mm...

9. ỐNG PVC

10. ỐNG NHÁNH

Trên thế giới hầu như không ai sử dụng ống 25mm cho hệ thống tưới vì tính chịu áp thấp và tính không kinh tế của nó. Một khi bạn đã chọn đường ống 25 là có nghĩa bạn phải bất đắc dĩ sử dụng nó, ví dụ như khu vực miền tây trồng theo liếp cần phải dẫn nước xa. Chi phí đường ống nhánh tính trên gốc sẽ là cao nhất khi bạn chọn ống nhánh là ống 25mm và rẻ nhất khi bạn chọn ống 16mm. Trên thế giới hầu như người ta dùng ống ldpe 16mm là chủ yếu vì tính tiện nghi của nó, chi phí rẻ và các phụ kiện đi kèm của nó rẻ, dễ đấu nối vào ống PVC. Chúng ta xem thêm phụ kiện ống 16mm tại đây

ỐNG DẪN NƯỚC TƯỚI LDPE 25mm

ỐNG DẪN NƯỚC TƯỚI LDPE 20mm

ỐNG DẪN NƯỚC TƯỚI LDPE 16mm

ỐNG DẪN NƯỚC TƯỚI LDPE 12mm

11. PHỤ KIỆN CHO ỐNG NHÁNH

11. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE25mm

11. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE20mm

11. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE16mm

 

11. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE12mm

12. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE5mm

12. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE6mm

12. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE7mm

1. PHỤ KIỆN CHO ỐNG LDPE12mm